Pages

Friday, 7 November 2014

Dịch vụ tư vấn cấp lại sổ đỏ bị mất

Việt Luật chuyên cung cấp dịch vụ xin cấp lại sổ đỏ bị mất cho khách hàng trên địa bàn thành phố Hà Nội và Sài Gòn với nội dung cụ thể như sau :
thu-tuc-cap-so-do-bi-mat

Các dịch vụ sổ đỏ tại Việt Luật
Dịch vụ cấp sổ đỏ cho nhà tái định cư 
Chuyển đổi mục đích sử dụng đất 
Quy trình Việt Luật tư vấn cấp lại sổ đỏ  bị mất như sau :
1 .Trình tự thủ tục :   
 Bước 1: Người có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải đến UBND cấp xã, phường nơi có đất nộp đơn khai báo về việc mất giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và cam kết trước pháp luật về việc khai báo của mình.
Bước 2:  Sau khi nhận đơn khai báo cán bộ địa chính cấp xã phường có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:
Xác định số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của giấy chứng nhận bị mất;
Chuyển đơn khai báo lên phòng tài nguyên và môi trường thuộc ủy ban nhân dân quận, huyện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
Niêm yết thông báo việc mất giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại trụ sở UBND cấp xã nơi có đất.
2 . Hồ sơ xin cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) bao gồm:     
Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận (theo mẫu);
Giấy tờ xác nhận việc mất Giấy chứng nhận của công an cấp xã nơi mất giấy;
Giấy tờ chứng minh đã đăng tin mất Giấy chứng nhận trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương (trừ trường hợp mất giấy do thiên tai, hoả hoạn) đối với tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; Trường hợp hộ gia đình và cá nhân thì chỉ cần có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc đã niêm yết thông báo mất giấy tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã.  
 3 . Quy trình cấp lại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh tại Việt luật:
 •  Soạn thảo hồ sơ hợp lệ theo quy định của pháp luật;
 •  Xử lý hồ sơ tại cơ quan nhà nước có thẩm khi có yêu cầu;    
 •  Thay mặt khách hàng nộp hồ sơ và nhận kết quả tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.  
 4 . Phí và thời gian: 
Phí dịch vụ   : 10.000.000 đồng (mười triệu đồng)
Về thời gian : 30 ngày làm việc kể từ ngày ký hồ sơ hợp lệ
Các quy trình soạn thảo, nộp hồ sơ và nhận giấy phép do Việt Luật thực hiện.
Đến với Việt Luật quý khách “KHÔNG ĐI LẠI, KHÔNG CHỜ ĐỢI“
Quý khách muốn biết thêm chi tiết vui lòng liên hệ:
TP.Hà Nội liên hệ : 0965.999.345 Ms.Liên (Email: congtyvietluathanoi@gmail.com)
TP. HCM liên hệ   : 0938.234.777 Ms.Sương để được tư vấn hoàn toàn miễn phí nhằm đưa ra dịch vụ tư vấn cấp lại sổ đỏ do bị mất  uy tín – giá ưu đãi nhất.

Dịch vụ cấp sổ đỏ cho nhà tái định cư

Luật sư Việt Luật tư vấn khách hàng thủ tục cũng như những quy đinh pháp lý trong quá trình xin cấp sổ đỏ mới , làm lại sổ đỏ hay cấp sổ đỏ cho nhà tái định cư. Tài liệu : Quy định về phát triển quản lý nhà tái đinh cư Việt Luật tư vấn nội dung như sau :
cung-cap-so-do-nha-tai-dinh-cu

Bước 1: Nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại phòng quản lý chính sách thuộc Xí nghiệp khai thác dịch vụ
Bước 2: Thực hiện nghĩa vụ tài chính (thuế và lệ phí)
Bước 3: Nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bao gồm :
1.Đơn xin cấp GCNQSDĐ (theo mẫu)
2. Hợp đồng mua bán với công ty quản lý và phát triển nhà Hà Nội
3. CMTND, sổ hộ khẩu (bản sao chứng thực)
4. Biên bản bàn giao nhà (bản sao chứng thực)
5. Hồ sơ kỹ thuật căn hộ (bản chính);
6. Giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (bản sao chứng thực)
7. Hóa đơn giá trị gia tăng (hóa đơn đỏ), bản sao
8. Trong trường hợp được ủy quyền thì phải có hợp đồng ủy quyền (kèm theo CMND và sổ hộ khẩu của cả hai bên).
Để có thông tin tư vấn chi tiết về thủ tục cũng như chi phí dịch vụ quý khách hàng gọi ngay cho luật sư chúng tôi 0965 999 345 hay gửi thông tin mail : congtyvietluathanoi@gmail.comđể được tư vấn rõ nét các vấn đề pháp lý liên quan.
Văn phòng luật sư Việt Luật 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội.
Tham khảo các dịch vụ tại Việt Luật
Dịch vụ cấp mới sổ đỏ Hà Nội
Chuyển đổi mục đích sử dụng đất 

Chuyển đổi mục đích sử dụng đất

Dịch vụ tư vấn chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ vườn sang đất ở được tư vấn  Việt Luật giới thiệu tới khách hàng ,giúp khách hàng hiểu rõ những quy định về luật chuyển đổi mục đích sử dụng đất.
chuyen-doi-muc-dich-su-dung-dat

Thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất:
Căn cứ nghị định 181 của chính phủ hướng dẫn thi hành luật đất đai
1/  Điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất như sau:  
Dự án đầu tư của tổ chức có sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc dự án có vốn đầu tư nước ngoài đã được vơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đầu tư.
Văn bản thẩm định về nhu cầu sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư của tổ chức kinh tế không sử dụng vốn từ ngân sách nhà nước.
Hộ gia đình, cá nhân có đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất.
Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất được ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất về việc xác nhận nhu cầu sử dụng đất, xác nhận về việc hộ gia đình cá nhân đó chấp hành tốt pháp luật về đất đai.
Đơn xin chuyển đổi mục đích sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất chi tiết, hoặc quy hoạch xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt. Trường hợp chưa có quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết thì căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.
2/  Trình tự và thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất:

  • Đơn xin chuyển đổi mục đích sử dụng đất  
  • Giấy chứng nhận sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về sử dụng đất hợp lệ
  • Phòng tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, xác minh thực địa; Xem xét tính phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Chỉ đạo văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc làm trích sao hồ sơ địa chính. Sau đó gửi cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp và gửi số liệu địa chính cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính
  • Phòng tài nguyên và môi trường có trách nhiệm trình ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định cho chuyển mục đích sử dụng đất, chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

3/  Thời gian thực hiện:

  • 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lê.

4/  Nghĩa vụ tài chính khi được chuyển mục đích sử dụng đất:

  • Chuyển từ đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư không được công nhận là đất ở sang làm đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng 50% chênh lệch giữa thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp.  
  • Giá đất tính thu tiền sử dụng đất là giá đất theo mục đích sử dụng của đất sau khi chuyển mục đích sử dụng tại thời điểm ra quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
  • Giá đất tính thu tiền sử dụng đất được xác định theo quy định hiện hành của chính phủ, bộ tài chính và ủy ban nhân dân tỉnh

5/ Giá dịch vụ:

  • Theo thỏa thuận. giữa khách hàng và Việt Luật

Thông tin liên hệ 
Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email : congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline : 0965 999 345 - 0938 234 777

Thursday, 21 August 2014

Thành lập công ty cổ phần tại Hoàng Mai

Việt Luật hướng dẫn quý khách hàng dịch vụ tư vấn thành lập công ty cổ phần trên địa bàn quận Hoàng Mai với nội dung cụ thể như sau :
cong-ty-co-phan-quan-thanh-xuan

Công ty cổ phần là gì?
 Công ty cổ phần là một thể chế kinh doanh, một loại hình doanh nghiệp hình thành, tồn tại và phát triển bởi sự góp vốn của nhiều cổ đông. Trong công ty cổ phần, số vốn điều lệ của công ty được chia nhỏ thành các phần bằng nhau gọi là cổ phần.
Ưu - Nhược điểm của công ty cổ phần:
Ưu điểm:
- Nhà đầu tư chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn tương ứng với tỷ lệ góp vốn trong công ty;
- Quy mô hoạt động lớn và khả năng mở rộng kinh doanh dễ dàng từ việc huy động vốn cổ phần;
- Nhà đầu tư có khả năng điều chuyển vốn đầu tư từ nơi này sang nơi khác, từ lĩnh vực này sang lĩnh vực khác dễ dàng thông qua hình thức chuyển nhượng, mua bán cổ phần;
- Việc hoạt động của công ty đạt hiệu quả cao do tính độc lập giữa quản lý và sở hữu.
Nhược điểm:
- Mức thuế tương đối cao vì ngoài thuế mà công ty phải thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, các cổ đông còn phải chịu thuế thu nhập bổ sung từ nguồn cổ tức và lãi cổ phần theo qui định của luật pháp;
- Chi phí cho việc thành lập doanh nghiệp khá tốn kém;
- Khả năng bảo mật kinh doanh và tài chính bị hạn chế do công ty phải công khai và báo cáo với các cổ đông;
- Khả năng thay đổi phạm vi lĩnh vực kinh doanh cũng như trong hoạt động kinh doanh không linh hoạt do phải tuân thủ theo những qui định trong Điều lệ của công ty, ví dụ có trường hợp phải do Đại hội đồng Cổ đông của Công ty Cổ phần quyết định.
Điều kiện thành lập công ty cổ phần:
 Luật doanh nghiệp 2005 và các văn bản hướng dẫn thi hành luật doanh nghiệp 2005 quy định về điều kiện thành lập công ty cổ phần bao gồm:
 Quy định điều kiện cơ bản về thành lập công ty cổ phần:
- Tên công ty cổ phần: phải đáp ứng việc không bị trùng, bị gây nhầm lẫn, không được vi phạm về sở hữu trí tuệ đối với doanh nghiệp khác trước đó đã thành lập hoặc đăng ký trên toàn quốc...
- Trụ sở đăng ký công ty cổ phần: Phải thuộc quyền sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp, phải có địa chỉ rõ ràng, không thuộc diện quy hoạch theo quy hoạch của tỉnh/ thành phố nơi đặt trụ sở chính.
- Ngành nghề kinh doanh: Đáp ứng tuân thủ theo pháp luật quy định về ngành nghề kinh doanh cần đăng ký. đảm bảo ngành nghề kinh doanh đó phải có trong hệ thống ngành nghề kinh tế quốc dân hoặc trong luật chuyên ngành có quy định.
- Cổ đông sáng lập/ cổ đông góp vốn: Không thuộc điều cấm theo quy định của Luật doanh nghiệp và luật khác (ví dụ: không là cán bộ công chức, không là người mất năng lực hành vi, hay chưa đủ tuổi...).
- Điều kiện về vốn đối với doanh nghiệp cổ phần: Vốn phải đảm bảo về vốn pháp định, vốn góp thực tế đủ để thực hiện các hành vi kinh doanh...
 Quy định điều kiện riêng dành cho công ty cổ phần:
- Số lượng cổ đông tối thiểu là 3 và số lượng tối đa không hạn chế.
- Các cổ đông sáng lập phải mua tối thiểu 20% số cổ phần phổ thông đã đăng ký góp.
- Số cổ phần đăng ký góp sẽ cam kết góp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày cấp đăng ký kinh doanh.
Hồ sơ thành lập công ty cổ phần gồm :
1. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh do đại diện pháp luật công ty ký (theo mẫu qui định) (2 bản);
2. Dự thảo điều lệ công ty được tất cả các cổ đông sáng lập (hoặc người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập là tổ chức) và người đại diện theo pháp luật ký từng trang (1 bản) ;
3. Danh sách cổ đông sáng lập có chữ ký của tất cả cổ đông và đại diện pháp luật (theo mẫu qui định) (1 bản);
4. Giấy tờ chứng thực của cổ đông sáng lập, người đại diện theo pháp luật:
- Cá nhân có quốc tịch Việt Nam: Bản sao hợp lệ chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu) còn hiệu lực (1bản).
- Nếu thành viên góp vốn là tổ chức:
+ Bản sao hợp lệ Quyết định thành lập; bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế hoặc giấy tờ tương đương khác; bản sao hợp lệ Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác (mỗi loại 1 bản);
+ Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực theo quy định nêu trên của người đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng (mỗi loại 1bản);
5. Giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực của người đại diện theo ủy quyền và người đại diện theo pháp luật: Bản sao hợp lệ chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu) còn hiệu (1 bản) ;
6. Doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề yêu cầu phải có vốn pháp định thì nộp kèm văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (1 bản);
7. Doanh nghiệp kinh doanh các ngành, nghề yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề thì nộp kèm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề và CMND của người có chứng chỉ hành nghề (1 bản);
8. Tờ khai thông tin đăng ký thuế (theo mẫu qui định) (1 bản).
Quý khách hàng chỉ cần CMND hoặc hộ chiếu của thành viên tham gia
Chứng chỉ ngành nghề nếu đăng ký ngành nghề có điều kiện
Chi phí dịch vụ : 1.500.000 VNĐ ( Đã bao gồm lệ phí nhà nước và phí dịch vụ )
Dịch vụ tư vấn thành lập công ty cổ phần của Việt Luật:
 Quý khách muốn thành lập công ty cổ phần thì phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ rồi gửi lên Sở Kế Hoạch và Đầu Tư chờ xét duyệt. Quý khách có thể tự hoàn tất thủ tục thành lập công ty hoặc ủy quyền cho chúng tôi, chúng tôi sẽ đại diện giao dịch với cơ quan Nhà nước để đẩy nhanh việc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho khách hàng vì thế khách hàng sẽ không phải mất nhiều thời gian chờ đợi. Quý khách tư vấn thành lập công ty cổ phần tại Việt Luật sẽ được hưởng nhiều ưu đãi từ dịch vụ như:
- Tư vấn miễn phí các vấn đề liên quan đến hoạt động Thành lập công ty cổ phần như: Tư vấn lựa chọn tên công ty; Tư vấn Mô hình và Cơ cấu tổ chức doanh nghiệp; Tư vấn Phương thức hoạt động và điều hành;....
- Trong trường hợp khách hàng cần luật sư tham gia đàm phán, gặp mặt trao đổi với đối tác của khách hàng trong việc Thành lập công ty cổ phần, chúng tôi sẽ sắp xếp, đảm bảo sự tham gia theo đúng yêu cầu;
- Chúng tôi đại diện cho khách hàng dịch thuật, công chứng các giấy tờ có liên quan.
- Việt Luật sẽ đại diện soạn hồ sơ đăng ký Thành lập công ty cổ phần cho khách hàng;
- Đại diện lên Sở kế hoạch và Đầu tư để nộp hồ sơ đăng ký Thành lập công ty cổ phần cho khách hàng;
- Đại diện theo dõi hồ sơ và trả lời của Sở KH-ĐT, thông báo kết quả hồ sơ đã nộp cho khách hàng;
- Đại diện nhận kết quả là Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh tại sở KH-ĐT cho khách hàng;
- Tiến hành thủ tục khắc con dấu cho Doanh nghiệp;
- Tiến hành thủ tục đăng ký Mã số Thuế và Mã số Hải quan cho Doanh nghiệp.
Thông tin liên hệ : 
Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email : congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline : 0965 999 345


Wednesday, 20 August 2014

Thành lập công ty cổ phần tại Đống Đa

Việt Luật hướng dẫn và hỗ trợ quý khách hàng có nhu cầu thành lập công ty cổ phần trên địa bàn quận Đống Đa - Hà Nội với nội dung cụ thể như sau :
dau-tu-nuoc-ngoai

Điều kiện thành lập công ty cổ phần:
 Luật doanh nghiệp 2005 và các văn bản hướng dẫn thi hành luật doanh nghiệp 2005 quy định về điều kiện thành lập công ty cổ phần bao gồm:
 Quy định điều kiện cơ bản về thành lập công ty cổ phần:
- Tên công ty cổ phần: phải đáp ứng việc không bị trùng, bị gây nhầm lẫn, không được vi phạm về sở hữu trí tuệ đối với doanh nghiệp khác trước đó đã thành lập hoặc đăng ký trên toàn quốc...
- Trụ sở đăng ký công ty cổ phần: Phải thuộc quyền sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp, phải có địa chỉ rõ ràng, không thuộc diện quy hoạch theo quy hoạch của tỉnh/ thành phố nơi đặt trụ sở chính.
- Ngành nghề kinh doanh: Đáp ứng tuân thủ theo pháp luật quy định về ngành nghề kinh doanh cần đăng ký. đảm bảo ngành nghề kinh doanh đó phải có trong hệ thống ngành nghề kinh tế quốc dân hoặc trong luật chuyên ngành có quy định.
- Cổ đông sáng lập/ cổ đông góp vốn: Không thuộc điều cấm theo quy định của Luật doanh nghiệp và luật khác (ví dụ: không là cán bộ công chức, không là người mất năng lực hành vi, hay chưa đủ tuổi...).
- Điều kiện về vốn đối với doanh nghiệp cổ phần: Vốn phải đảm bảo về vốn pháp định, vốn góp thực tế đủ để thực hiện các hành vi kinh doanh...
 Quy định điều kiện riêng dành cho công ty cổ phần:
- Số lượng cổ đông tối thiểu là 3 và số lượng tối đa không hạn chế.
- Các cổ đông sáng lập phải mua tối thiểu 20% số cổ phần phổ thông đã đăng ký góp.
- Số cổ phần đăng ký góp sẽ cam kết góp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày cấp đăng ký kinh doanh.
Hồ sơ thành lập công ty cổ phần gồm:
1. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh do đại diện pháp luật công ty ký (theo mẫu qui định) (2 bản);
2. Dự thảo điều lệ công ty được tất cả các cổ đông sáng lập (hoặc người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập là tổ chức) và người đại diện theo pháp luật ký từng trang (1 bản) ;
3. Danh sách cổ đông sáng lập có chữ ký của tất cả cổ đông và đại diện pháp luật (theo mẫu qui định) (1 bản);
4. Giấy tờ chứng thực của cổ đông sáng lập, người đại diện theo pháp luật:
- Cá nhân có quốc tịch Việt Nam: Bản sao hợp lệ chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu) còn hiệu lực (1bản).
- Nếu thành viên góp vốn là tổ chức:
+ Bản sao hợp lệ Quyết định thành lập; bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế hoặc giấy tờ tương đương khác; bản sao hợp lệ Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác (mỗi loại 1 bản);
+ Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực theo quy định nêu trên của người đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng (mỗi loại 1bản);
5. Giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực của người đại diện theo ủy quyền và người đại diện theo pháp luật: Bản sao hợp lệ chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu) còn hiệu (1 bản) ;
6. Doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề yêu cầu phải có vốn pháp định thì nộp kèm văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (1 bản);
7. Doanh nghiệp kinh doanh các ngành, nghề yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề thì nộp kèm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề và CMND của người có chứng chỉ hành nghề (1 bản);
8. Tờ khai thông tin đăng ký thuế (theo mẫu qui định) (1 bản).
Dịch vụ tư vấn thành lập công ty cổ phần của Việt Luật:
 Quý khách muốn thành lập công ty cổ phần thì phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ rồi gửi lên Sở Kế Hoạch và Đầu Tư chờ xét duyệt. Quý khách có thể tự hoàn tất thủ tục thành lập công ty hoặc ủy quyền cho chúng tôi, chúng tôi sẽ đại diện giao dịch với cơ quan Nhà nước để đẩy nhanh việc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho khách hàng vì thế khách hàng sẽ không phải mất nhiều thời gian chờ đợi. Quý khách tư vấn thành lập công ty cổ phần tại Việt Luật sẽ được hưởng nhiều ưu đãi từ dịch vụ như:
- Tư vấn miễn phí các vấn đề liên quan đến hoạt động Thành lập công ty cổ phần như: Tư vấn lựa chọn tên công ty; Tư vấn Mô hình và Cơ cấu tổ chức doanh nghiệp; Tư vấn Phương thức hoạt động và điều hành;....
- Trong trường hợp khách hàng cần luật sư tham gia đàm phán, gặp mặt trao đổi với đối tác của khách hàng trong việc Thành lập công ty cổ phần, chúng tôi sẽ sắp xếp, đảm bảo sự tham gia theo đúng yêu cầu;
- Chúng tôi đại diện cho khách hàng dịch thuật, công chứng các giấy tờ có liên quan.
- Việt Luật sẽ đại diện soạn hồ sơ đăng ký Thành lập công ty cổ phần cho khách hàng;
- Đại diện lên Sở kế hoạch và Đầu tư để nộp hồ sơ đăng ký Thành lập công ty cổ phần cho khách hàng;
- Đại diện theo dõi hồ sơ và trả lời của Sở KH-ĐT, thông báo kết quả hồ sơ đã nộp cho khách hàng;
- Đại diện nhận kết quả là Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh tại sở KH-ĐT cho khách hàng;
- Tiến hành thủ tục khắc con dấu cho Doanh nghiệp;
- Tiến hành thủ tục đăng ký Mã số Thuế và Mã số Hải quan cho Doanh nghiệp.
Quý khách hàng chỉ cần chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của thành viên góp vốn
Chứng chỉ ngành nghề nếu đăng ký ngành nghề có điều kiện
Chi phí dịch vụ : 1.500.000 VNĐ ( Đã bao gồm lệ phí nhà nước và phí dịch vụ )

Tư vấn thành lập công ty cổ phần Thanh Xuân

Bạn đang có kế hoạch chung vốn với người thân để thành lập công ty cổ phần nhưng lại gặp khó khăn trong việc hoàn tất thủ tục? Hãy để chúng tôi tháo gỡ mọi khó khăn cho bạn, chúng tôi sẽ tư vấn và đại diện hoàn tất các thủ tục thành lập công ty cổ phần cho bạn một cách nhanh chóng với chi phí dịch vụ thấp nhất.
thanh-lap-cong-ty-quan-thanh-xuan

Điều kiện thành lập công ty cổ phần:
 Luật doanh nghiệp 2005 và các văn bản hướng dẫn thi hành luật doanh nghiệp 2005 quy định về điều kiện thành lập công ty cổ phần bao gồm:
 Quy định điều kiện cơ bản về thành lập công ty cổ phần:
- Tên công ty cổ phần: phải đáp ứng việc không bị trùng, bị gây nhầm lẫn, không được vi phạm về sở hữu trí tuệ đối với doanh nghiệp khác trước đó đã thành lập hoặc đăng ký trên toàn quốc...
- Trụ sở đăng ký công ty cổ phần: Phải thuộc quyền sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp, phải có địa chỉ rõ ràng, không thuộc diện quy hoạch theo quy hoạch của tỉnh/ thành phố nơi đặt trụ sở chính.
- Ngành nghề kinh doanh: Đáp ứng tuân thủ theo pháp luật quy định về ngành nghề kinh doanh cần đăng ký. đảm bảo ngành nghề kinh doanh đó phải có trong hệ thống ngành nghề kinh tế quốc dân hoặc trong luật chuyên ngành có quy định.
- Cổ đông sáng lập/ cổ đông góp vốn: Không thuộc điều cấm theo quy định của Luật doanh nghiệp và luật khác (ví dụ: không là cán bộ công chức, không là người mất năng lực hành vi, hay chưa đủ tuổi...).
- Điều kiện về vốn đối với doanh nghiệp cổ phần: Vốn phải đảm bảo về vốn pháp định, vốn góp thực tế đủ để thực hiện các hành vi kinh doanh...
 Quy định điều kiện riêng dành cho công ty cổ phần:
- Số lượng cổ đông tối thiểu là 3 và số lượng tối đa không hạn chế.
- Các cổ đông sáng lập phải mua tối thiểu 20% số cổ phần phổ thông đã đăng ký góp.
- Số cổ phần đăng ký góp sẽ cam kết góp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày cấp đăng ký kinh doanh.
Hồ sơ thành lập công ty cổ phần gồm:
1. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh do đại diện pháp luật công ty ký (theo mẫu qui định) (2 bản);
2. Dự thảo điều lệ công ty được tất cả các cổ đông sáng lập (hoặc người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập là tổ chức) và người đại diện theo pháp luật ký từng trang (1 bản) ;
3. Danh sách cổ đông sáng lập có chữ ký của tất cả cổ đông và đại diện pháp luật (theo mẫu qui định) (1 bản);
4. Giấy tờ chứng thực của cổ đông sáng lập, người đại diện theo pháp luật:
- Cá nhân có quốc tịch Việt Nam: Bản sao hợp lệ chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu) còn hiệu lực (1bản).
- Nếu thành viên góp vốn là tổ chức:
+ Bản sao hợp lệ Quyết định thành lập; bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế hoặc giấy tờ tương đương khác; bản sao hợp lệ Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác (mỗi loại 1 bản);
+ Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực theo quy định nêu trên của người đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng (mỗi loại 1bản);
5. Giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực của người đại diện theo ủy quyền và người đại diện theo pháp luật: Bản sao hợp lệ chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu) còn hiệu (1 bản) ;
6. Doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề yêu cầu phải có vốn pháp định thì nộp kèm văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (1 bản);
7. Doanh nghiệp kinh doanh các ngành, nghề yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề thì nộp kèm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề và CMND của người có chứng chỉ hành nghề (1 bản);
8. Tờ khai thông tin đăng ký thuế (theo mẫu qui định) (1 bản).
Dịch vụ tư vấn thành lập công ty cổ phần của Việt Luật:
 Quý khách muốn thành lập công ty cổ phần thì phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ rồi gửi lên Sở Kế Hoạch và Đầu Tư chờ xét duyệt. Quý khách có thể tự hoàn tất thủ tục thành lập công ty hoặc ủy quyền cho chúng tôi, chúng tôi sẽ đại diện giao dịch với cơ quan Nhà nước để đẩy nhanh việc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho khách hàng vì thế khách hàng sẽ không phải mất nhiều thời gian chờ đợi. Quý khách tư vấn thành lập công ty cổ phần tại Việt Luật sẽ được hưởng nhiều ưu đãi từ dịch vụ như:
- Tư vấn miễn phí các vấn đề liên quan đến hoạt động Thành lập công ty cổ phần như: Tư vấn lựa chọn tên công ty; Tư vấn Mô hình và Cơ cấu tổ chức doanh nghiệp; Tư vấn Phương thức hoạt động và điều hành;....
- Trong trường hợp khách hàng cần luật sư tham gia đàm phán, gặp mặt trao đổi với đối tác của khách hàng trong việc Thành lập công ty cổ phần, chúng tôi sẽ sắp xếp, đảm bảo sự tham gia theo đúng yêu cầu;
- Chúng tôi đại diện cho khách hàng dịch thuật, công chứng các giấy tờ có liên quan.
- Việt Luật sẽ đại diện soạn hồ sơ đăng ký thành lập công ty cổ phần cho khách hàng;
- Đại diện lên Sở kế hoạch và Đầu tư để nộp hồ sơ đăng ký Thành lập công ty cổ phần cho khách hàng;
- Đại diện theo dõi hồ sơ và trả lời của Sở KH-ĐT, thông báo kết quả hồ sơ đã nộp cho khách hàng;
- Đại diện nhận kết quả là Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh tại sở KH-ĐT cho khách hàng;
- Tiến hành thủ tục khắc con dấu cho Doanh nghiệp;
- Tiến hành thủ tục đăng ký Mã số Thuế và Mã số Hải quan cho Doanh nghiệp.
Chi phí thành lập công ty : 1.500.000 VNĐ ( Đã bao gồm lệ phí nhà nước và phí dịch vụ )
Hay liên hệ ngay với chúng tôi để có tư vấn rõ nét nhất về quy trình cũng như chi phí dịch vụ.

Thành lập công ty cổ phần tại Hà Nội

Bạn đang có kế hoạch chung vốn với người thân để thành lập công ty cổ phần nhưng lại gặp khó khăn trong việc hoàn tất thủ tục? Hãy để Việt Luật tháo gỡ mọi khó khăn cho bạn, chúng tôi sẽ tư vấn và đại diện hoàn tất các thủ tục thành lập công ty cổ phần cho bạn một cách nhanh chóng với chi phí dịch vụ thấp nhất.
Công ty cổ phần là gì?
thanh-lap-cong-ty-co-phan-quan-nam-tu-liem

 Công ty cổ phần là một thể chế kinh doanh, một loại hình doanh nghiệp hình thành, tồn tại và phát triển bởi sự góp vốn của nhiều cổ đông. Trong công ty cổ phần, số vốn điều lệ của công ty được chia nhỏ thành các phần bằng nhau gọi là cổ phần.
Ưu - Nhược điểm của công ty cổ phần:
Ưu điểm:
- Nhà đầu tư chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn tương ứng với tỷ lệ góp vốn trong công ty;
- Quy mô hoạt động lớn và khả năng mở rộng kinh doanh dễ dàng từ việc huy động vốn cổ phần;
- Nhà đầu tư có khả năng điều chuyển vốn đầu tư từ nơi này sang nơi khác, từ lĩnh vực này sang lĩnh vực khác dễ dàng thông qua hình thức chuyển nhượng, mua bán cổ phần;
- Việc hoạt động của công ty đạt hiệu quả cao do tính độc lập giữa quản lý và sở hữu.
Nhược điểm:
- Mức thuế tương đối cao vì ngoài thuế mà công ty phải thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, các cổ đông còn phải chịu thuế thu nhập bổ sung từ nguồn cổ tức và lãi cổ phần theo qui định của luật pháp;
- Chi phí cho việc thành lập doanh nghiệp khá tốn kém;
- Khả năng bảo mật kinh doanh và tài chính bị hạn chế do công ty phải công khai và báo cáo với các cổ đông;
- Khả năng thay đổi phạm vi lĩnh vực kinh doanh cũng như trong hoạt động kinh doanh không linh hoạt do phải tuân thủ theo những qui định trong Điều lệ của công ty, ví dụ có trường hợp phải do Đại hội đồng Cổ đông của Công ty Cổ phần quyết định.
Điều kiện thành lập công ty cổ phần:
 Luật doanh nghiệp 2005 và các văn bản hướng dẫn thi hành luật doanh nghiệp 2005 quy định về điều kiện thành lập công ty cổ phần bao gồm:
 Quy định điều kiện cơ bản về thành lập công ty cổ phần:
- Tên công ty cổ phần: phải đáp ứng việc không bị trùng, bị gây nhầm lẫn, không được vi phạm về sở hữu trí tuệ đối với doanh nghiệp khác trước đó đã thành lập hoặc đăng ký trên toàn quốc...
- Trụ sở đăng ký công ty cổ phần: Phải thuộc quyền sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp, phải có địa chỉ rõ ràng, không thuộc diện quy hoạch theo quy hoạch của tỉnh/ thành phố nơi đặt trụ sở chính.
- Ngành nghề kinh doanh: Đáp ứng tuân thủ theo pháp luật quy định về ngành nghề kinh doanh cần đăng ký. đảm bảo ngành nghề kinh doanh đó phải có trong hệ thống ngành nghề kinh tế quốc dân hoặc trong luật chuyên ngành có quy định.
- Cổ đông sáng lập/ cổ đông góp vốn: Không thuộc điều cấm theo quy định của Luật doanh nghiệp và luật khác (ví dụ: không là cán bộ công chức, không là người mất năng lực hành vi, hay chưa đủ tuổi...).
- Điều kiện về vốn đối với doanh nghiệp cổ phần: Vốn phải đảm bảo về vốn pháp định, vốn góp thực tế đủ để thực hiện các hành vi kinh doanh...
 Quy định điều kiện riêng dành cho công ty cổ phần:
- Số lượng cổ đông tối thiểu là 3 và số lượng tối đa không hạn chế.
- Các cổ đông sáng lập phải mua tối thiểu 20% số cổ phần phổ thông đã đăng ký góp.
- Số cổ phần đăng ký góp sẽ cam kết góp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày cấp đăng ký kinh doanh.
Hồ sơ thành lập công ty cổ phần gồm:
1. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh do đại diện pháp luật công ty ký (theo mẫu qui định) (2 bản);
2. Dự thảo điều lệ công ty được tất cả các cổ đông sáng lập (hoặc người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập là tổ chức) và người đại diện theo pháp luật ký từng trang (1 bản) ;
3. Danh sách cổ đông sáng lập có chữ ký của tất cả cổ đông và đại diện pháp luật (theo mẫu qui định) (1 bản);
4. Giấy tờ chứng thực của cổ đông sáng lập, người đại diện theo pháp luật:
- Cá nhân có quốc tịch Việt Nam: Bản sao hợp lệ chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu) còn hiệu lực (1bản).
- Nếu thành viên góp vốn là tổ chức:
+ Bản sao hợp lệ Quyết định thành lập; bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế hoặc giấy tờ tương đương khác; bản sao hợp lệ Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác (mỗi loại 1 bản);
+ Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực theo quy định nêu trên của người đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng (mỗi loại 1bản);
5. Giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực của người đại diện theo ủy quyền và người đại diện theo pháp luật: Bản sao hợp lệ chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu) còn hiệu (1 bản) ;
6. Doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề yêu cầu phải có vốn pháp định thì nộp kèm văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (1 bản);
7. Doanh nghiệp kinh doanh các ngành, nghề yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề thì nộp kèm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề và CMND của người có chứng chỉ hành nghề (1 bản);
8. Tờ khai thông tin đăng ký thuế (theo mẫu qui định) (1 bản).
Dịch vụ tư vấn thành lập công ty cổ phần của Việt Luật:
 Quý khách muốn thành lập công ty cổ phần thì phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ rồi gửi lên Sở Kế Hoạch và Đầu Tư chờ xét duyệt. Quý khách có thể tự hoàn tất thủ tục thành lập công ty hoặc ủy quyền cho chúng tôi, chúng tôi sẽ đại diện giao dịch với cơ quan Nhà nước để đẩy nhanh việc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho khách hàng vì thế khách hàng sẽ không phải mất nhiều thời gian chờ đợi. Quý khách tư vấn thành lập công ty cổ phần tại Việt Luật sẽ được hưởng nhiều ưu đãi từ dịch vụ như:
- Tư vấn miễn phí các vấn đề liên quan đến hoạt động Thành lập công ty cổ phần như: Tư vấn lựa chọn tên công ty; Tư vấn Mô hình và Cơ cấu tổ chức doanh nghiệp; Tư vấn Phương thức hoạt động và điều hành;....
- Trong trường hợp khách hàng cần luật sư tham gia đàm phán, gặp mặt trao đổi với đối tác của khách hàng trong việc thành lập công ty cổ phần, chúng tôi sẽ sắp xếp, đảm bảo sự tham gia theo đúng yêu cầu;
- Chúng tôi đại diện cho khách hàng dịch thuật, công chứng các giấy tờ có liên quan.
- Việt Luật sẽ đại diện soạn hồ sơ đăng ký Thành lập công ty cổ phần cho khách hàng;
- Đại diện lên Sở kế hoạch và Đầu tư để nộp hồ sơ đăng ký Thành lập công ty cổ phần cho khách hàng;
- Đại diện theo dõi hồ sơ và trả lời của Sở KH-ĐT, thông báo kết quả hồ sơ đã nộp cho khách hàng;
- Đại diện nhận kết quả là Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh tại sở KH-ĐT cho khách hàng;
- Tiến hành thủ tục khắc con dấu cho Doanh nghiệp;
- Tiến hành thủ tục đăng ký Mã số Thuế và Mã số Hải quan cho Doanh nghiệp.
Thông tin liên hệ 
Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email : congtyvietluathanoi@gmail,com